DỰ TRỮ QUỐC GIA

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC - BỘ TÀI CHÍNH

Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực III: Ứng dụng thiết bị xử lý độ ẩm trong bảo quản hàng dự trữ quốc gia

28/05/2026 08:54

Nhằm chủ động kiểm soát độ ẩm môi trường trong lô hàng bảo quản kín bổ sung khí Nitơ, thời gian qua, điểm kho ĐK4.KV3 (Kho Vũ Thư) thuộc Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực III đã triển khai ứng dụng thiết bị xử lý độ ẩm tuần hoàn kín sử dụng vật liệu hấp phụ Silica gel.

Alt
Ông Lê Văn Dương, Chi cục trưởng Chi cục DTNN khu vực III chia sẻ về cơ chế vận hành thiết bị xử lý độ ẩm tuần hoàn kín sử dụng vật liệu hấp phụ Silica gel.

Triển khai thiết bị xử lý độ ẩm tuần hoàn kín

Trong công tác bảo quản thóc, gạo dự trữ quốc gia bằng phương pháp bảo quản kín bổ sung khí Nitơ, việc duy trì ổn định môi trường bảo quản trong lô hàng có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng hàng dự trữ quốc gia trong thời gian lưu kho dài hạn.

Thực tế tại các điểm kho cho thấy, mặc dù hàng hóa nhập kho dự trữ bảo đảm đúng quy định về thủy phần, nhưng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm tại miền Bắc, độ ẩm tương đối (RH) trong môi trường khí kín của lô hàng vẫn có thể biến động lớn theo diễn biến thời tiết và chênh lệch nhiệt độ môi trường.

Trong một số thời điểm giao mùa hoặc khi xuất hiện chênh lệch nhiệt độ ngày - đêm lớn, môi trường bảo quản trong lô hàng có thể phát sinh hiện tượng tăng ẩm cục bộ, thậm chí xuất hiện đọng sương tại một số vị trí chịu ảnh hưởng nhiệt mạnh như khu vực đầu hồi kho. Nếu không được theo dõi và xử lý kịp thời, các hiện tượng này có thể ảnh hưởng đến độ ổn định của môi trường bảo quản và làm gia tăng nguy cơ phát sinh nấm mốc trong quá trình lưu kho.

Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, từ tháng 10/2025 đến nay, điểm kho ĐK4.KV3 (Kho Vũ Thư) thuộc Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực III đã triển khai ứng dụng thiết bị xử lý độ ẩm tuần hoàn kín sử dụng vật liệu hấp phụ Silica gel trên các lô hàng thóc, gạo bảo quản kín bổ sung khí Nitơ nhằm chủ động kiểm soát độ ẩm.

Thiết bị hoạt động theo nguyên lý tuần hoàn kín. Khí trong lô hàng được hút qua hệ thống lọc và cụm bình chứa hạt Silica gel để hấp phụ hơi ẩm, sau đó dòng khí tiếp tục được đưa trở lại lô hàng thông qua hệ thống đường ống kín. Toàn bộ quá trình xử lý không trao đổi khí với môi trường bên ngoài nhằm hạn chế thất thoát khí Nitơ bảo quản.

Thiết bị được thiết kế dạng cơ động có thể di chuyển giữa các lô hàng trong cùng điểm kho. Trong quá trình vận hành, người sử dụng chỉ cần đấu nối hệ thống đường ống với lô hàng và khởi động chế độ làm việc. Toàn bộ quá trình hút ẩm, giám sát thông số và điều khiển chu trình vận hành được thực hiện tự động thông qua hệ thống cảm biến nhiệt độ, độ ẩm và áp suất tích hợp trên thiết bị.

Ngoài đồng hồ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm được bố trí trong lô hàng theo quy trình bảo quản, thiết bị còn được tích hợp trên hệ thống cảm biến tại đầu vào và đầu ra, để theo dõi hiệu quả xử lý độ ẩm của dòng khí tuần hoàn trong quá trình vận hành.

Alt

Chi cục DTNN khu vực III tổ chức Hội nghị giao ban tháng 1/2026 và triển khai một số kết quả nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật trong công tác bảo quản.

Nâng cao hiệu quả bảo quản hàng dự trữ quốc gia

Trong quá trình vận hành thiết bị xử lý cho 36 lô hàng, độ ẩm tương đối trong lô hàng được theo dõi thông qua đồng hồ theo dõi trong lô kết hợp hệ thống cảm biến tích hợp trên thiết bị. Khi độ ẩm tương đối trong lô hàng vượt ngưỡng 65%, thiết bị được đưa vào vận hành để xử lý tuần hoàn kín nhằm đưa môi trường bảo quản trở về trạng thái ổn định.

Kết quả cho thấy, đối với các lô hàng có độ ẩm khoảng 85%, sau khoảng 2 giờ vận hành, độ ẩm môi trường khí trong lô hàng giảm xuống mức ≤65%. Đối với các lô hàng có độ ẩm ban đầu thấp hơn, thời gian xử lý được rút ngắn tùy theo điều kiện thực tế của từng lô hàng.

Sau mỗi chu trình xử lý, hệ thống thực hiện chế độ sấy thu hồi để tái sinh vật liệu hấp phụ Silica gel trước khi tiếp tục vận hành cho lô hàng kế tiếp. Trong quá trình theo dõi thực tế, có ghi nhận hiện tượng đọng sương cục bộ tại một lô hàng bố trí ở khu vực đầu hồi kho trong thời điểm giao mùa với chênh lệch nhiệt độ môi trường lớn. Sau khoảng 4 giờ vận hành thiết bị xử lý độ ẩm tuần hoàn, hiện tượng đọng sương giảm rõ rệt và trạng thái vi khí hậu trong lô hàng dần ổn định trở lại.

Một trong những yêu cầu quan trọng khi ứng dụng thiết bị là việc bảo đảm không làm thất thoát khí Nitơ bảo quản trong lô hàng. Qua kiểm tra thực tế sau khi kết thúc quá trình vận hành, nồng độ khí Nitơ trong lô hàng không ghi nhận biến động đáng kể cho thấy, hệ thống tuần hoàn kín đáp ứng yêu cầu duy trì môi trường bảo quản trong quá trình xử lý độ ẩm.

Đáng chú ý, sau một thời gian vận hành thiết bị tại điểm kho ĐK4.KV3, thiết bị xử lý độ ẩm tuần hoàn kín đã mang lại nhiều hiệu quả thiết thực.

Thứ nhất, chủ động kiểm soát độ ẩm môi trường khí trong lô hàng bảo quản kín bổ sung khí Nitơ. Việc xử lý tuần hoàn kín giúp giảm nhanh độ ẩm tương đối trong lô hàng về ngưỡng ổn định mà không ảnh hưởng đến độ kín tổng thể của lô hàng bảo quản.

Thứ hai, góp phần hạn chế hiện tượng đọng sương cục bộ phát sinh trong điều kiện thời tiết giao mùa hoặc chênh lệch nhiệt độ lớn; qua đó hỗ trợ ổn định môi trường bảo quản và hạn chế nguy cơ phát sinh nấm mốc trong quá trình lưu kho dài hạn.

Thứ ba, thiết bị có tính cơ động và khả năng ứng dụng thực tế cao. Một thiết bị có thể phục vụ xử lý cho nhiều lô hàng trong cùng điểm kho, phù hợp với điều kiện triển khai thực tế tại các điểm kho dự trữ.

Thứ tư, hệ thống vận hành tự động giúp giảm thao tác thủ công trong quá trình xử lý độ ẩm. Người vận hành chỉ cần thực hiện đấu nối thiết bị với lô hàng và lựa chọn chế độ làm việc phù hợp; các quá trình giám sát, điều khiển và xử lý được hệ thống tự động thực hiện.

Thứ năm, qua thực tế triển khai cho thấy, trong điều kiện khí hậu miền Bắc, việc theo dõi độ ẩm tương đối của môi trường khí trong lô hàng là cần thiết ngay cả khi thủy phần hạt vẫn nằm trong giới hạn quy định. Việc chủ động phát hiện và xử lý sớm khi độ ẩm tương đối tăng cao giúp hạn chế nguy cơ phát sinh các diễn biến bất lợi ảnh hưởng đến môi trường bảo quản.

Trong thời gian tới, đơn vị tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả vận hành của thiết bị trong các điều kiện thời tiết khác nhau; từng bước hoàn thiện quy trình kỹ thuật vận hành và nghiên cứu tích hợp hệ thống giám sát tự động các thông số nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ khí Nitơ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Có thể khẳng định, việc chủ động nghiên cứu, ứng dụng thiết bị xử lý độ ẩm tuần hoàn kín tại điểm kho dự trữ đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia tại Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực III; đồng thời, cho thấy khả năng ứng dụng công nghệ vào thực tiễn bảo quản tại các điểm kho thuộc hệ thống Dự trữ Nhà nước.

Văn Trường - Tạp chí Kinh tế - Tài chính
BÌNH LUẬN

Các tin đã đăng
Bản đồ hành chính